Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:
| STT | Loại đất - Địa bàn áp dụng | Hệ số điều chỉnh |
| A | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | |
| I | Đất nông nghiệp trong đô thị | |
| 1 | Các phường thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa | K= 1,5 lần |
| 2 | Thị trấn Vạn Giã và thị trấn Cam Đức | K = 1,5 lần |
| 3 | Thị trấn huyện Diên Khánh | K = 1,2 lần |
| 4 | Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp | K= 1,0 lần |
| II | Đất nông nghiệp tại nông thôn | |
| 1 | Thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm | |
| - Các xã đồng bằng | K = 1,2 lần | |
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,0 lần | |
| 2 | Huyện Diên Khánh | |
| - Các xã đồng bằng | K= 1,0 lần | |
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,0 lần | |
| 3 | Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn | |
| - Các thôn, xã miền núi | K= 1,0 lần | |
| B | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | |
| I | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị | |
| 1 | Thành phố Nha Trang | |
| - Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) | K = 3,0 lần | |
| - Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú | K = 2,5 lần | |
| - Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8 - Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2, 3 - Các vị trí còn lại của đường Trần Phú | K = 2,0 lần | |
| - Các đảo thuộc thành phố Nha Trang | K = 1,2 lần | |
| 2 | Thành phố Cam Ranh | |
| - Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh | K= 1,6 lần | |
| - Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam | K = 1,5 lần | |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa | |
| - Phường Ninh Hiệp | K = 1,6 lần | |
| - Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thuỷ và Ninh Hải | K = 1,4 lần | |
| 4 | Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh | |
| - Thị trấn Diên Khánh | K= 1,6 lần | |
| - Thị trấn Cam Đức | K = 1,6 lần | |
| - Thị trấn Vạn Giã | K= 1,6 lần | |
| - Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh | K= 1,2 lần | |
| II | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính) | |
| 1 | Thành phố Nha Trang | |
| - Các xã thuộc thành phố Nha Trang | K = 1,6 lần | |
| 2 | Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm | |
| - Các xã đồng bằng | K= 1,2 lần | |
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,0 lần | |
| 3 | Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh | |
| - Các thôn, xã miền núi | K= 1,0 lần | |
| III | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh | K= 1,0 lần |
| IV | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm công nghiệp Đắc Lộc | K= 1,0 lần |
Việc xác định các thôn, xã miền núi và đồng bằng căn cứ quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh (trong trường hợp giao đất tái định cư theo giá thị trường) Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng dự án cụ thể.