vanban.org

Điều 8. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 318/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 21/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 318/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.

2. Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: Hộ gia đình, cá nhân có thể chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

3. Chất thải rắn không có khả năng tái sử dụng, tái chế (không bao gồm chất thải cồng kềnh): Hộ gia đình, cá nhân chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo thông báo về tuyến đường, thời gian, tần suất, địa điểm thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Chất thải cồng kềnh: hộ gia đình, cá nhân bảo quản và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển theo đúng thời gian phương tiện thu gom đi qua, không được tập kết trước ra vỉa hè, lòng lề đường gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và trật tự công cộng. Chất thải này được xử lý tại khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh theo Quy hoạch tỉnh được phê duyệt hoặc tại các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường theo quy định.

5. Chất thải nguy hại: hộ gia đình, cá nhân lưu giữ và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng tần suất, địa điểm thu gom do Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo. Chất thải này được xử lý tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cấp giấy phép môi trường.