vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm các sở, ban, ngành thuộc tỉnh — Quyết định 318/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2015 Sửa đổi, bổ sung: 31/2015/QĐ-UBND · 28/08/2015 Sửa đổi, bổ sung: 17/2015/QĐ-UBND · 27/05/2015
Bắc Ninh Ban hành 08/07/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 318/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn, giai đoạn 2014 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” · 318/2014/QĐ-UBND
07/09/201531/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/06/201517/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 318/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm các sở, ban, ngành thuộc tỉnh

1. Sở Tài chính

- Hàng năm cân đối ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quy định này.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt giá các loại giống cây, con, vật tư, thiết bị, làm căn cứ cho các đơn vị, ngành hàng cung ứng.

- Quản lý, cấp phát nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố và các đơn vị dự toán cấp tỉnh. Đôn đốc giải ngân, thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở chuyên ngành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hỗ trợ vốn đầu tư; đảm bảo tất cả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn theo quyết định này, có quy trình thực hiện chặt chẽ, công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.

 - Tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư công trình hoàn thành của các xã.

3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng hướng dẫn liên ngành để thực hiện quyết định này.

- Công bố danh mục giống cây, con, vật tư được hỗ trợ theo quy định. hướng dẫn các Huyện, các đơn vị xây dựng kế hoạch và rà soát kế hoạch hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tổng hợp, thẩm định gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư để bố trí kinh phí, đồng thời phối hợp thẩm định quyết toán kinh phí hỗ trợ hàng năm.

- Chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế, dự toán các hạng mục, dự án đầu tư hạ tầng thuộc chuyên ngành quản lý.

- Quản lý, theo dõi kinh phí cấp cho các đơn vị dự toán thuộc ngành các nội dung: Kinh phí chuyển giao khoa học công nghệ, phòng dịch, hỗ trợ nuôi cá lồng, hỗ trợ cho nhân viên thú y xã và thôn, cộng tác viên kiểm lâm, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất kinh doanh, chế biến, nông sản thực phẩm an toàn, chứng nhận chất lượng sản phẩm nông sản thực phẩm an toàn, xử lý nước thải bằng bioga, các dự án nước sạch và một số kinh phí có nội dung liên quan khác.

- Theo dõi tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp và hạ tầng nông thôn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ.

4. Các Sở, ngành khác liên quan

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện các nội dung tại quy định này.