Điều 2
Đơn giá tiền lương:
1- Đối với những sản phẩm hoặc dịch vụ do Nhà nước định giá, sản phẩm độc quyền như: điện, xi măng, xăng dầu, vận tải hàng không, đường sắt, bưud diện, phí ngân hàng, v.v... đơn giá tiền lương được tính bằng số tiền tuyệt đối cho đơn vị sản phẩm hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) tiền lương trên tổng doanh thu tương ứng với giá sản phẩm định tại thời điểm đó.
2- Đối với sản phẩm hoặc dịch vụ chính tương đối ổn định, do cơ sở định giá thì đơn giá tiền lương được tính bằng phần trăm (%) trên giá bán của mối đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ.
3- Đối với những sản phẩm hoặc dịch vụ không ổn định, nhiều chủng loại, khó xác định đơn giá tiền lương, cho đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ, thì tuỳ theo đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng loại hình xí nghiệp để quy định mức tiền lương theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức phần trăm (%) tiền lương trên tổng doanh thu của sản phẩm hoặc dịch vụ.
4- Đơn giá tiền lương là cơ sở tạo nguồn tiền mặt đăng ký với ngân hàng sở tại để bảo đảm tiền mặt cần thiết trả lương cho công nhân, viên chức theo kỳ hạn hàng tháng. Tiền lương thực hiện tuỳ thuộc vào kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của đơn vị.