Điều 1. - Nay qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thú y tỉnh như sau:
1- Chi cục Thú y là cơ quan thuộc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh (trực tiếp là giúp Giám đốc sở NN và PTNT) thực hiện quản lý nhà nước về công tác thú y và các hoạt động sự nghiệp thú y: chẩn đoán, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật, quản lý thuốc thú y trong tỉnh theo hướng dẫn của Cục Thú y.
- Chi cục Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.
2- Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1- Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện qui hoạch, kế hoạch về công tác thú y trong phạm vi tỉnh.
2.2- Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định dịch bệnh động vật, thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh, đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch động vật xảy ra và quản lý các ổ dịch cũ. Định kỳ kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở có liên quan đến công tác thú y trên địa bàn tỉnh và theo phân công của Cục Thú y.
2.3- Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong tỉnh; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật, kiểm tra vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi trên phạm vi toàn tỉnh.
2.4- Tổ chức thực hiện việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trong tỉnh.
2.5- Quản lý Nhà nước về thuốc thú y trên địa bàn toàn tỉnh theo qui định của pháp luật; trực tiếp quản lý, hướng dẫn các loại vác xin để phòng chống dịch bệnh trong tỉnh. Quản lý quỹ dự trữ về thuốc thú y ở tỉnh.
2.6- Thực hiện cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận: Tiêm phòng, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y; giấy phép hành nghề thú y và dịch vụ thú y. Chi cục được phép thu lệ phí và phí tổn về công tác thú y theo hướng dẫn của Cục Thú y và các quy định của Bộ Tài chính.
2.7- Tuyên truyền phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn nghiệp vụ thuộc chuyên ngành. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và pháp luật về thú y cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên thú y cơ sở.
2.8- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y và các chương trình quốc gia về phòng chống dịch động vật. Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về thú y. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y theo qui định của Nhà nước.
2.9- Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành về thú y theo Qui chế tổ chức và hoạt động thanh tra chuyên ngành thú y (ban hành tại QĐ số 36/NĐ-TY/QĐ ngày 25/1/1994 của Bộ trưởng Bộ NN và CNTP).
2.10- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình công tác thú y theo qui định của ngành và tỉnh.
2.11- Thực hiện một số nhiệm vụ chuyên ngành khác do UBND tỉnh và sở NN và PTNT giao.
3- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục:
3.1- Lãnh đạo chi cục: có Chi cục trưởng và một đến hai Phó Chi cục trưởng.
Chi cục trưởng là bác sĩ thú y hoặc có trình độ tương đương, các Phó Chi cục trưởng là bác sĩ thú y hoặc kỹ sư chăn nuôi- thú y.
3.2- Chi cục có 3 Phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính Tổng hợp.
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ.
- Thanh tra thú y.
3.3- Các đơn vị trực thuộc chi cục, có:
3.3.1- Các Trạm thú y huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Trạm cấp huyện) là đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn, có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về công tác thú y, hướng dẫn và kiểm tra thi hành pháp luật về thú y, thực hiện nhiệm vụ chẩn đoán, tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh cho động vật, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y, thực hiện công tác khuyến nông về thú y theo phân công và hướng dẫn của Chi cục Thú y tỉnh.
Tách trạm Bảo vệ vật nuôi và cây trồng thị xã Sông Công thành: Trạm Bảo vệ thực vật thuộc Chi cục BVTV và Trạm Thú y thuộc Chi cục Thú y.
Mỗi trạm có Trưởng trạm và một số chẩn đoán viên, kỹ thuật viên giúp việc. Các trạm có con dấu riêng để hoạt động theo các quy định của pháp luật.
3.3.2- Trạm kiểm dịch động vật:
Là đơn vị sự nghiệp thú y thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch: động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y trên địa bàn toàn tỉnh.
Trạm kiểm dịch động vật có Trạm trưởng, Phó trạm trưởng và các kiểm dịch viên.
3.4- Hệ thống thú y cơ sở:
Thành lập các Ban Chăn nuôi thú y xã, phường, thị trấn trực thuộc UBND các xã, phường, thị trấn. Ban Chăn nuôi thú y xã, phường hoạt động theo mô hình dân lập (tự trang trải), hoạt động dưới sự quản lý, hướng dẫn và hỗ trợ về chuyên môn của Chi cục Thú y tỉnh, trực tiếp là các Trạm Thú y các huyện thị.