vanban.org

Điều 18. Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN. — Quyết định 3144/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2010 Thay thế: 1304/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Hà Giang Ban hành 23/11/2006 Hiệu lực 02/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08 /2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1304/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm quản lý và cơ chế phối hợp trong công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1304/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3144/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3144/2006/QĐ-UBND
20/05/20101304/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3144/2006/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN.

1. Đối với các đơn vị sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thủy lợi, san gạt mặt bằng, giao thông, xây dựng… phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình, nhưng tối đa không quá 2 năm cho một lần cấp phép sử dụng.

2. Đối với các đơn vị sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời gian được cấp phép hoạt động của mỏ, nhưng tối đa không quá 5 năm cho một lần cấp phép sử dụng.