vanban.org

Điều 2. Giải thích tù’ ngữ — Quyết định 3136/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/10/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/10/2015 Hiệu lực 26/10/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3136/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích tù’ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Đường giao thông nông thôn bao gồm: Đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.
  2. Công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn: Bao gồm hầm đường bộ, bên phà đường bộ và đường ngầm trên đường giao thông nông thôn.
  3. Công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn: Bao gồm các cộng trình đường, câu và các công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn.
  4. Chủ quản lý sử dụng công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn là cách gọi chung của tố chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác và sử dụng công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn thuộc sở hữu Nhà nước; Chủ sở hữu công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn đôi với công trình không thuộc sở hữu Nhà nước; cộng đồng dân cư đối với cầu do cộng đồng đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân, tư nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn.
  5. Đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn (sau đây gọi tắt là Đơn vị quản lý công trình trên tuyển đường giao thông nông thôn) là tổ chức, cá nhân được Chủ quản lý sử dụng công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng thực hiện việc quản lý, vận hành khai thác cầu, bảo dưỡng thường xuyên công trình trên tuyến đường giao thông nông thôn.