vanban.org

Điều 4. Kiểm lâm địa bàn xã . — Quyết định 311/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2018 Thay thế: 81/2018/QĐ-UBND · 10/09/2018 Thay thế: 14/2012/QĐ-UBND · 16/03/2012
Ninh Thuận Ban hành 28/11/2007 Hiệu lực 08/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 81/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận · 81/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc chuyển Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Núi Chúa trực thuộc Chi cục Kiểm lâm sang trực thuộc Vườn quốc gia Núi Chúa và Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Phước Bình trực thuộc Chi cục Kiểm lâm sang trực thuộc Vườn quốc gia Phước Bình · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 311/2007/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Phước Bình tỉnh Ninh Thuận · 311/2007/QĐ-UBND
15/09/201881/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/03/201214/2012/QĐ-UBNDThay thế 08/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 311/2007/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kiểm lâm địa bàn xã .

1. Kiểm lâm địa bàn xã là công chức thuộc biên chế của Hạt, được phân công về công tác tại địa bàn xã của huyện có rừng và đất lâm nghiệp, chịu sự chỉ đạo, quản lý về mọi mặt của Hạt trưởng; đồng thời chịu sự chỉ đạo, giám sát trực tiếp của cấp ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Kiểm lâm địa bàn xã có nhiệm vụ:

a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp: xây dựng các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu hại rừng; xây dựng phương án, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi phương án được phê duyệt; huy động lực lượng dân quân tự vệ, các lực lượng và phương tiện khác trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống phá rừng trái phép;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và Hạt trưởng trong việc thống kê, kiểm kê rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn được phân công; kiểm tra việc sử dụng rừng của các chủ rừng trên địa bàn; xác nhận về nguồn gốc lâm sản hợp pháp theo đề nghị của chủ rừng trên địa bàn;

c) Chủ trì phối hợp với các lực lượng bảo vệ rừng trên địa bàn tổ chức thực hiện việc bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật hoang dã, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn và giám sát các chủ rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng;

d) Hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư thôn, bản xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ rừng tại địa bàn;

đ) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

e) Tổ chức kiểm tra, phát hiện và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân  xã; đồng thời báo cáo Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

g) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kiểm lâm địa bàn xã báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và thường xuyên báo cáo tình hình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn xã cho Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp theo sự phân công của Ủy ban nhân dân xã và Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm.