Điều 7. Phối hợp trong công tác kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài
1. Công an thành phố có trách nhiệm trao đổi, cung cấp cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố:
a) Thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố quản lý;
b) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh tại cửa khẩu hàng không do Công an thành phố quản lý, mẫu dấu chứng nhận tạm trú, mẫu dấu gia hạn tạm trú;
c) Danh sách và dữ liệu hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam bị mất, bị hủy giá trị sử dụng.
2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố có trách nhiệm trao đổi, cung cấp cho Công an thành phố:
a) Tình hình người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp có hoạt động nghi vấn liên quan đến an ninh trật tự tại các cửa khẩu do Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố quản lý;
b) Thông tin nhân sự người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu do Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố quản lý;
c) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh và chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên và mã số kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố.
3. Các thông tin về người thuộc diện chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, giấy tờ mất, hết giá trị, bị hủy giá trị, thông tin nhân sự người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu do Công an thành phố và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố quản lý có thể được trao đổi dưới dạng dữ liệu máy tính phù hợp với việc cập nhật vào hệ thống máy tính của mỗi bên hoặc danh sách đủ thông tin để cập nhật vào hệ thống;