Điều 2. Trung tâm thẩm định giá và dịch vụ Tài chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Thẩm định giá tài sản và bất động sản:
1.1. Thẩm định giá các tài sản, vật tư, hàng hoá mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách và giá các tài sản, hàng hoá không có Quyết định trong thông báo giá phục vụ cho việc quyết toán các dự án đầu tư, giá các vật tư hàng hoá khác theo yêu cầu của lãnh đạo sở và theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá nhân.
1.2. Thực hiện dịch vụ thẩm định giá tài sản Nhà nước (bao gồm cả định giá doanh nghiệp khi cổ phần hoá) và của các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thẩm định các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng, khu tái định cư đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện khi cấp huyện yêu cầu.
3. Thực hiện tư vấn và các dịch vụ tài chính:
3.1. Thực hiện dịch vụ mua sắm tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mua sắm và các dịch vụ khác liên quan đến quản lý tài sản nhà nước và bất động sản theo quy định của pháp luật.
3.2. Tổ chức các dịch vụ tư vấn đối với việc tiếp nhận, bảo quản, sửa chữa, nâng cấp tài sản nhà nước từ cơ quan chức năng bàn giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3.3. Dịch vụ cung cấp thông tin chính sách, pháp luật, chế độ của nhà nước và địa phương về tài chính, giá cả, ngân sách, kế toán và kiểm toán.
3.4. Thực hiện dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý về tài chính, giá cả, ngân sách, kế toán và kiểm toán.
3.5.Tổ chức thực hiện dịch vụ hoặc liên kết với các cơ quan có chức năng tổ chức thực hiện các dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tài chính, giá cả, ngân sách, kế toán và kiểm toán.
3.6. Thực hiện các dịch vụ về: xác định giá trị tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định quyết toán vốn đầu tư, thẩm định quyết toán tài chính, lập phương án về tài chính trong các lĩnh vực bồi thường hỗ trợ tái định cư, phương án thành lập, cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân.
4. Bán đấu giá tài sản và bất động sản:
4.1. Tiếp nhận, quản lý đất đai và tài sản thuộc sở hữu nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền để tổ chức bán đấu giá.
4.2. Tổ chức bán đấu giá tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán , bao gồm:
4.3 Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định tại điều 61 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 được quy định chi tiết tại điều 31, 32, 33 Nghị định 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2003 ; Tài sản khác được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật .
4.4. Tài sản thanh lý, tài sản không có nhu cầu sử dụng tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
4.5. Tài sản viện trợ quốc tế khi kết thức dự án và tài sản viện trợ quốc tế khác (quà biếu, tặng).
4.6. Bán đấu giá quyền sử dụng đất đai, tài sản là nhà, xưởng, công trình xây dựng khác thuộc sở hữu nhà nước.
4.7. Nhà đất của các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho bán.
4.8. Tài sản tồn đọng trong kho ngoại quan, cảng biển, cảng hàng không, bưu điện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho bán.
4.9. Các loại tài sản nhà nước khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán.
4.10. Tổ chức đâú thầu, đấu giá mua sắm tài sản, vật tư hàng hoá theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân.
4.11. Tổ chức dịch vụ đấu giá đất khi nhà nước giao hoặc cho thuê đối với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp theo đúng quy định của nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh.
5. Trung tâm được thu tiền theo thoả thuận trong các hợp đồng với khách hàng về thực hiện các dịch vụ tài chính theo các quy định hiện hành của nhà nước.
6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính giao.