Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thẩm định phương án giá bán nước sạch khu vực nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp định giá nước sạch đối với các công trình cấp nước tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý, bảo vệ an toàn nguồn nước thô và hành lang bảo vệ các công trình cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước chính và vị trí các công trình đầu mối cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
6. Phối hợp với Sở Tài chính lập danh mục các công trình cấp nước kêu gọi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư đối với các công trình liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
8. Tổ chức xác định, phân vùng chức năng (cấp nước sinh hoạt,…) đối với nguồn nước mặt nội tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
9. Tổ chức khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
10. Phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước.
11. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; hướng dẫn việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước theo quy định.
13. Chủ trì, tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất và cung cấp nước sạch trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
14. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.