vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 31/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 15/10/2025 Hiệu lực 23/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số '31/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 31/2025/QĐ-UBND
23/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 62/2017/QĐ-UBNĐ Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người quản lý doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi · 62/2017/QĐ-UBNĐ
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội; cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quản lý · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức của tỉnh Quảng Ngãi · 01/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đảng Ủy Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc người quản lý doanh nghiệp có phần vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, thực hiện nội dung quản lý đối với các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

3. Giúp Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy phân cấp quản lý cho Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:

a) Phó Giám đốc Bệnh viện hạng I; Giám đốc, Phó Giám đốc các Bệnh viện hạng II; Phó Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Giám đốc các Trung tâm, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Trưởng Ban, Phó trưởng Ban Tiếp công dân của tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chi cục trưởng thuộc sở, ban, ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;

c) Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phần vốn nhà nước.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến tuổi nghỉ hưu, công nhận, miễn nhiệm, từ chức, điều động, chuyển công tác, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, thông báo nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thuộc khối Nhà nước sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp; đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân được phân cấp quản lý sau khi có ý kiến của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; phê chuẩn, chuẩn y, công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm kết quả bầu cử theo quy định; quyết định nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; Quyết định tiếp nhận vào làm công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định thay đổi vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền; quyết định thay đổi, xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Quyết định phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương;

đ) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính; thanh tra viên cao cấp và các chức danh khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền);

e) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh), nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, diện Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy);

g) Quyết định về việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đang công tác tại Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền;

h) Tổng hợp, báo cáo số lượng vị trí việc làm công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định;

i) Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định;

k) Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; 

l) Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.