vanban.org

Điều 3. Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng — Quyết định 31/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 20/06/2025 Hiệu lực 30/06/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 31/2025/QĐ-UBND
30/06/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 41/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế quản lý, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các nhà máy thủy điện sử dụng nước từ lưu vực của tỉnh Lai Châu · 36/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 100 m3/ngày đêm.

2. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ theo quý.

3. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ theo quý.

4. Áp dụng hệ số K thành phần

a) Đối với diện tích rừng trong quy hoạch lâm nghiệp: Áp dụng đầy đủ 04 hệ số K thành phần (K1, K2, K3, K4) theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.

b) Đối với diện tích rừng đã đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác:

- Các hệ số: K1, K3 và K4 áp dụng theo điểm a khoản này.

- Hệ số K2 áp dụng theo loại rừng tương ứng trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.

5. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng

a) Căn cứ kế hoạch thu, chi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và nhu cầu của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện tạm ứng kinh phí cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, số lần tạm ứng là 01 lần/năm, vào quý IV, với tỷ lệ tối đa là 60% theo kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, để thanh toán cho bên nhận hợp đồng khoán bảo vệ rừng, hợp đồng bảo vệ rừng.

b) Kinh phí quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ và Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ kế hoạch thu, chi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xem xét tạm ứng theo nhu cầu hoạt động của từng đơn vị.