vanban.org

Điều 5. Chế độ báo cáo — Quyết định 31/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Thay thế: 38/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Hòa Bình Ban hành 14/03/2025 Hiệu lực 28/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 31/2025/QĐ-UBND
28/03/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 33 /2019/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2016/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH · 49/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2025/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ báo cáo

1. Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh. Thời hạn báo cáo: Báo cáo quý trước ngày 20 tháng cuối quý; báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp từ Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Xây dựng kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn quản lý. Thời hạn báo cáo: Báo cáo quý trước ngày 15 tháng cuối quý; báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý. Thời hạn báo cáo: Báo cáo quý trước ngày 10 tháng cuối quý; báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 10 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.

4. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện từng quý, 06 tháng đầu năm và báo cáo năm theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.

5. Thời gian chốt số liệu báo cáo quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm: Tại thời điểm Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo theo thời hạn tại Khoản 3 Điều này.

6. Ngoài báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều này, cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.