vanban.org

Điều 3. Nội dung phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 31/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2026
UBND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 28/05/2025 Hiệu lực 09/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ quyết định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2025/QĐ-UBND
28/09/202672/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ

1. Tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

2. Xây dựng đặt hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

3. Thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng để tuyển chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

4. Thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

5. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; tổ chức mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

6. Cử đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; cử thành viên tham gia Tổ chuyên gia theo quy định tại ý 2 khoản 5 Điều 13 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

7. Thông báo kết quả tuyển chọn theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; tiếp nhận tài liệu để tổ chức thẩm định kinh phí theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

8. Tiếp nhận báo cáo tiếp thu, giải trình kết luận của Tổ thẩm định kinh phí do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; xem xét, quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

9. Lưu giữ, quản lý hồ sơ và công khai thông tin theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

10. Quyết định hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thông báo tới tổ chức chủ trì về việc hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

11. Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

12. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; quyết định thành lập đoàn kiểm tra, quy định số lượng thành viên và thành phần tham gia đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

13. Xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; xem xét, quyết định thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

14. Xem xét, ra thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; tiếp nhận hồ sơ, tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. Trường hợp cần thiết, tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng hoặc tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trước khi xem xét, quyết định theo quy định tại ý 2 khoản 4 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

15. Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ và xác nhận tình trạng hồ sơ theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 24 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định khoản 4 Điều 24 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

16. Tiếp nhận Báo cáo thẩm định sản phẩm của Tổ chuyên gia theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

17. Tiếp nhận hồ sơ, xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 29 và khoản 1, khoản 2 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức lấy ý kiến tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn độc lập về kết quả đánh giá, nghiệm thu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.