vanban.org

Điều 4. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa — Quyết định 31/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 192/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Hà Nam Ban hành 11/04/2025 Hiệu lực 24/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp; Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 192/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 31/2025/QĐ-UBND
01/01/2026192/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/04/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

1. Tổng diện tích đất xây dựng trên đất trồng lúa: Không vượt quá 500 m2 (gồm cả sân, đường vào …). Diện tích đất xây dựng không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn được thống kê là đất trồng lúa.

2. Vị trí công trình: Được xây dựng tối đa tại 03 (ba) vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa nhưng không vượt tổng diện tích đất xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mục đích sử dụng: Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.