Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sau đây viết gọn là thủ tục biên phòng điện tử), bao gồm thủ tục nhập cảnh, thủ tục xuất cảnh, thủ tục quá cảnh, thủ tục chuyển cảng, là thủ tục biên phòng cảng biển, trong đó người làm thủ tục và Biên phòng cửa khẩu cảng khai báo, tiếp nhận, xử lý, trao đổi thông tin và xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng cho tàu, thuyền, thuyền viên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng thông qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố).".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
"6. Khai báo thủ tục biên phòng điện tử là việc người làm thủ tục sử dụng mạng internet thực hiện khai báo các bản khai điện tử và gửi hồ sơ điện tử cho Biên phòng cửa khẩu cảng qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Thông tin (trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố).".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
"7. Xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử là việc Biên phòng cửa khẩu cảng sử dụng mạng internet và mạng nội bộ để tiếp nhận, kiểm tra, xử lý thông tin, gửi thông báo kết quả hoàn thành thủ tục biên phòng đối với tàu, thuyền, thuyền viên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng cho người làm thủ tục qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Thông tin (trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố).".
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
"9. Từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử là việc Biên phòng cửa khẩu cảng gửi thông báo qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Thông tin (trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố) cho người làm thủ tục về việc chuyển hình thức thực hiện thủ tục biên phòng điện tử sang hình thức kiểm tra, thực hiện thủ tục biên phòng trực tiếp tại tàu.".
5. Bãi bỏ khoản 8.