vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thực hiện khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai) — Quyết định 31/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2025 Thay thế: 158/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025
Hải Phòng Ban hành 26/10/2024 Hiệu lực 06/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 158/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2024/QĐ-UBND
12/09/2025158/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2023/qđ-ubnd Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 15/02/2023 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố · 65/2023/qđ-ubnd
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thực hiện khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai)

Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

1. Trường hợp thừa đất hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 9 Quyết định này (nhưng không vượt quá diện tích thừa đất).

2. Trường hợp thừa đất hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất ở như sau:

STTQuận, huyệnHạn mức công nhận
100m²/thửa200m²/thửa400m²/thửa500m²/thửa
1Hồng BàngCác phường: Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội ChâuCác phường: Trại Chuối, Thượng Lý, Hạ LýCác phường: Hùng Vương, Quán Toàn, Sở Dầu
2Ngô QuyềnCác phường: Cầu Đất, Đồng Quốc Bình, Gia Viên, Lạc Viên, Lạch Tray, Lê Lợi, Máy Chai, Máy TơCác phường: Cầu Tre, Vạn MỹCác phường: Đông Khê, Đằng Giang
3Lê ChânCác phường: An Biên, An Dương, Cát Dài, Dư Hàng, Đông Hải, Hàng Kênh, Hồ Nam, Lam Sơn, Niệm Nghĩa, Trại Cau, Trần Nguyên Hân, Nghĩa XáCác phường: Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương
STTQuận, huyệnHạn mức công nhận
100m²/thửa200m²/thửa400m²/thửa500m²/thửa
4Hải AnCác phường: Cát Bi, Thành TôCác phường: Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát
5Kiến AnCác phường: Trần Thành Ngọ, Bắc Sơn, Ngọc SơnCác phường: Đồng Hòa, Lâm Hà, Nam Sơn, Phù Liễn, Quán Trữ, Tràng Minh, Văn Đầu
6Dương KinhCác phường thuộc quận
7Đồ SơnCác phường: Hải Sơn, Vạn Hương, Ngọc XuyênCác phường: Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức
8Cát HảiThị trấn Cát Bà; Thị trấn Cát HảiCác xã còn lại
9Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, An DươngThị trấnCác xã còn lại
10Bạch Long VỹToàn huyện