vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 31/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Tuyên Quang Ban hành 15/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 31/2023/QĐ-UBND
01/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; tặng cho tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Khen thưởng công trạng đối với cá nhân

a) Cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Công nhân, người lao động có sáng kiến đem lại lợi ích cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và có đóng góp trong việc bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được tổ chức kinh tế, doanh nghiệp công nhận.

c) Nông dân có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả, tạo việc làm thường xuyên, ổn định cho người lao động hoặc giúp đỡ được ít nhất 01 hộ gia đình thoát nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị.

d) Doanh nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có hoạt động sản xuất, kinh doanh đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong 02 năm liên tục trở lên, chấp hành tốt nghĩa vụ về tài chính, thuế, bảo hiểm và các chế độ, chính sách đối với người lao động.

2. Khen thưởng công trạng đối với tập thể

a) Tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh và tập thể quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 5 Quy định này đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Tập thể quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Quy định này đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có hoạt động sản xuất, kinh doanh đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong 02 năm liên tục trở lên, chấp hành tốt nghĩa vụ về tài chính, thuế, bảo hiểm và các chế độ, chính sách đối với người lao động; tích cực tham gia ủng hộ, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

3. Khen thưởng phong trào thi đua

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình theo quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng được cơ quan, đơn vị xét, đề nghị khen thưởng khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chỉ đạo của Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

Việc khen thưởng phong trào thi đua tại điểm a khoản này thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tập thể trong cụm, khối thi đua có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của cụm, khối thi đua; thực hiện tốt quy định, quy chế của cụm, khối thi đua.

Đối với cụm, khối thi đua thuộc tỉnh: Tặng Bằng khen cho không quá 1/2 tổng số đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua. Đối với cụm, khối thi đua trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; khối thi đua trực thuộc sở, ngành: Tặng Bằng khen cho đơn vị có số điểm cao thứ nhì, thứ ba trong cụm, khối thi đua trực thuộc.

4. Khen thưởng đột xuất và nhiệm vụ chính trị

a) Cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động mưu trí, dũng cảm trong truy bắt tội phạm đặc biệt nguy hiểm hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh trở lên trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, thể thao, khoa học, kỹ thuật, từ thiện, nhân đạo và các lĩnh vực khác.

b) Tập thể lập thành tích xuất sắc đột xuất hoàn thành vượt mức nhiệm vụ đột xuất do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao về tiến độ, chất lượng hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh trở lên trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, thể thao, khoa học, kỹ thuật, từ thiện, nhân đạo và các lĩnh vực khác.

c) Hộ gia đình có thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa, thể thao và các lĩnh vực khác có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh trở lên.

d) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ giai đoạn, nhiệm kỳ, trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và được cấp có thẩm quyền đề nghị khen thưởng.

5. Khen thưởng cho trí thức, nhà khoa học đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu, áp dụng hiệu quả trên địa bàn tỉnh hoặc có sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với xã hội thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.

6. Khen thưởng cho tập thể, cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quy định này có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

7. Đối với việc tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia và kỳ thi cấp tỉnh thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo; thành tích đối với các cuộc thi quốc tế thuộc lĩnh vực Văn học, nghệ thuật, phát thanh, truyền hình; thành tích trong các giải thi đấu thể thao cấp Quốc gia thuộc lĩnh vực Thể dục, thể thao; Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu thuộc lĩnh vực Khoa học và công nghệ; điển hình tiên tiến tỉnh Tuyên Quang thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội và các lĩnh vực đặc thù khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.