vanban.org

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng — Quyết định 31/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Thay thế: 21/2024/QĐ-UBND · 23/09/2024
Đồng Tháp Ban hành 31/07/2023 Hiệu lực 15/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển vốn hỗ trợ trong cộng đồng, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Dự án 2 về đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2023/QĐ-UBND
01/10/202421/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng

1. Hình thức quay vòng vốn: Bằng tiền.

2. Tỷ lệ quay vòng một phần vốn thực hiện dự án bằng 30% vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng.

3. Thời gian quay vòng vốn

a) Thời gian quay vòng vốn: theo chu kỳ sản xuất (tuỳ theo mô hình sản xuất nhưng không quá 36 tháng).

b) Thời gian thu hồi vốn quay vòng: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, tính từ thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất hoặc kết thúc thời gian thực hiện dự án, phương án sản xuất, cộng đồng thực hiện thu hồi vốn quay vòng theo quy định tại Khoản 2 Điều này để xem xét, hỗ trợ cho các đối tượng khác trong cùng dự án, phương án có nhu cầu sử dụng vốn quay vòng để tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất. Trường hợp đối tượng thụ hưởng chính sách tiếp tục có nhu cầu sử dụng vốn quay vòng để tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất (thực hiện chu kỳ sản xuất tiếp theo), thì nộp đơn đề nghị tiếp tục sử dụng vốn quay vòng đến đại diện cộng đồng để được cộng đồng xem xét, cho tiếp tục sử dụng vốn quay vòng.