vanban.org

Điều 4. Biên chế công chức — Quyết định 31/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Đà Nẵng Ban hành 05/09/2023 Hiệu lực 15/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng · 31/2023/QĐ-UBND
01/03/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2023/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế công chức

Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ và vị trí việc làm, Giám đốc Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế công chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.

Việc phân bổ biên chế giữa các phòng thuộc Sở do Giám đốc Sở Tài chính quyết định trong tổng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao đối với Sở, trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng công việc theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2020 của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.