vanban.org

Điều 6. Tổ chức giám sát — Quyết định 31/2023/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 21/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu · 31/2023/QĐ-UBND
10/02/202603/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức giám sát

1. Trách nhiệm của UBND tỉnh

b) UBND tỉnh ban hành Quy chế tài chính đối với công ty mẹ "tổng công ty nhà nước do UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc được giao quản lý" sau khi có thỏa thuận với Bộ Tài chính; ban hành Quy chế tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước còn lại do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào Doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp;

2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh

Các quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được cấp có thẩm quyền giao, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan theo dõi, giám sát, đôn đốc các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước thực hiện các quy định của nhà nước trong quá trình hoạt động; tập trung cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh theo quy định; đồng hành cùng doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về việc tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ được giao, trong đó:

a) Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì lập kế hoạch giám sát tài chính (bao gồm kế hoạch thanh tra, kiểm tra về tài chính) đối với các doanh nghiệp theo quy định, trình UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12 năm trước để xem xét chỉ đạo hoàn thiện, phê duyệt và công bố trước ngày 31 tháng 01 hằng năm;

Trực tiếp tổ chức thực hiện Kế hoạch giám sát tài chính; chủ động tham mưu thu thập, quản lý thông tin tài chính của từng doanh nghiệp đảm bảo kịp thời, đầy đủ, liên tục; tổng hợp kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ báo cáo UBND tỉnh theo quy định;

Khi phát hiện tình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro, phải cảnh báo khuyến nghị kịp thời cho doanh nghiệp. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh để chỉ đạo doanh nghiệp có giải pháp kịp thời ngăn chặn, khắc phục các rủi ro, yếu kém; đưa ra các biện pháp chấn chỉnh và xử lý sai phạm về quản lý tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp báo cáo tài chính có dấu hiệu không đầy đủ, chính xác, Sở Tài chính yêu cầu doanh nghiệp thuê công ty kiểm toán độc lập soát xét lại số liệu tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở đưa ra đánh giá, nhận xét và kết luận giám sát; tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về tài chính của doanh nghiệp để báo cáo xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật;

Tổng hợp việc tổ chức thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các kiến nghị của cơ quan tài chính, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc xử lý các sai phạm và biện pháp tăng cường giám sát tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thực hiện chế độ giám sát tài chính đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Chương III của Nghị định số 87/2015/NĐ-CP;

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định 87/2015/NĐ-CP; Thông tư số 200/2015/TT-BTC; Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Lập báo cáo kết quả giám sát tài chính định kỳ (06 tháng) và hàng năm (trong đó nhận xét đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp theo các nội dung tại Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, từ đó nêu các khuyến nghị đối với từng doanh nghiệp), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/8 (đối với báo cáo giám sát tài chính 6 tháng), trước ngày 15/5 (đối với báo cáo tài chính năm) để xem xét, gửi Bộ Tài chính trước ngày 31/8 của năm báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 31/5 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm); chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu về tính trung thực, chính xác của kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp.

Thông báo bằng văn bản đến Sở Nội vụ những người quản lý doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định và không chấp hành các khuyến nghị, chỉ đạo trong báo cáo giám sát của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Sở Tài chính.

Tham mưu việc xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập thông tin trực tiếp từ các doanh nghiệp.

Điểm b Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 03/2026/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

c) Trách nhiệm của Sở Nội vụ:

Căn cứ kết quả giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ý kiến của Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh:

- Xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật đối với người quản lý doanh nghiệp trong các trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định và không chấp hành các khuyến nghị, chỉ đạo trong báo cáo giám sát của UBND tỉnh, của Sở Tài chính;

- Đánh giá đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để làm cơ sở đề nghị khen thưởng, kỷ luật (nếu có) hàng năm; xem xét, đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại khi hết nhiệm kỳ.

- Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp;

- Tổng hợp kết quả giám sát tình hình thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý doanh nghiệp tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 4 (đối với báo cáo năm).

Điểm d Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 03/2026/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Chủ động phối hợp với Sở Tài chính thực hiện đánh giá, giám sát doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ khai thác công trình thuỷ lợi theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP; Thông tư số 200/2015/TT-BTC; Thông tư số 77/2021/TT-BTC.

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

e) Trách nhiệm của Thuế tỉnh

Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và đơn vị có liên quan giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế, các khoản thu nộp ngân sách của doanh nghiệp;

Tổng hợp kết quả giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chấp hành chính sách, pháp luật về thuế của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc UBND tỉnh; gửi về Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 8 của năm báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 4 (đối với báo cáo năm).

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp nhà nước xây dựng Quy chế tài chính trình Cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quy chế tài chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định 91/2015/NĐ-CP;

b) Doanh nghiệp nhà nước phải ban hành quy chế tài chính của công ty con trong đó quy định cụ thể việc trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế, thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con về doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 91/2015/NĐ-CP;

c) Xây dựng và ban hành các quy trình quản lý phục vụ giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Quy trình kế hoạch ngân sách và dự báo, quy trình kế toán, lập báo cáo tài chính hợp nhất, quy trình quản lý rủi ro tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty con, công ty liên kết;

d) Ban hành quy định phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng ban; cơ chế phối hợp giữa các phòng ban, đặc biệt là các phòng ban có chức năng giám sát và bộ phận kiểm soát nội bộ; tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) sử dụng bộ máy trong tổ chức của doanh nghiệp để thực hiện việc giám sát này. Doanh nghiệp phải lập báo cáo kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ định kỳ hằng năm theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có);

đ) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động của bộ phận kiểm soát nội bộ nói riêng và doanh nghiệp nói chung, đảm bảo thu thập được thông tin về các chỉ tiêu giám sát tài chính doanh nghiệp;

Thay cụm từ/đính chính bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

e) Lập và gửi các báo cáo phục vụ công tác giám sát tài chính theo quy định. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo nội dung quy định và mẫu biểu tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 200/2015/TT-BTC; Khoản 1 Điều 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 77/2021/TT-BTC và theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP gửi UBND tỉnh và các Sở: Tài chính, ; Sở Nội vụ (đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ khai thác công trình thuỷ lợi gửi thêm Sở Nông nghiệp và PTNT) trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 4 (đối với báo cáo năm); chịu trách nhiệm trước pháp luật và đại diện chủ sở hữu về tính trung thực, chính xác của các báo cáo phục vụ công tác giám sát tài chính.

g) Được quyền thuê tổ chức dịch vụ tư vấn tài chính để xây dựng chỉ tiêu giám sát tài chính đặc thù (nếu có), báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt làm cơ sở để tổ chức thực hiện;

h) Có trách nhiệm thuê công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu để soát xét lại số liệu tài chính của doanh nghiệp, chi phí này được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp;

i) Khi doanh nghiệp có các dấu hiệu mất an toàn về tài chính theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp phải chủ động và báo cáo kịp thời cho UBND tỉnh và Sở Tài chính;

k) Xây dựng và thực hiện ngay các biện pháp để ngăn chặn, khắc phục các nguy cơ mất an toàn tài chính doanh nghiệp, rủi ro trong quản lý tài chính doanh nghiệp khi có cảnh báo của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính;

1) Thực hiện đầy đủ kịp thời các chỉ đạo, khuyến nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính trong các báo cáo giám sát. Trường hợp không thống nhất, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính. Khi cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính đưa ra ý kiến cuối cùng thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện các ý kiến đó;