vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 31/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 08/08/2025
Yên Bái Ban hành 05/12/2022 Hiệu lực 15/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái · 31/2022/QĐ-UBND
08/08/202516/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức

a) Phòng Nghiệp vụ;

b) Phòng Quản lý Doanh nghiệp.

c) Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Phát triển hạ tầng và Dịch vụ khu công nghiệp.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

Biên chế công chức và số lượng người làm việc thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

Tối thiểu 01 phòng được bố trí từ 05 biên chế công chức. Việc bổ nhiệm số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý căn cứ theo quy định hiện hành để thực hiện, dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có từ 8 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó trưởng phòng; có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC