Điều 3. Hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Hình thức thu giá dịch vụ áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024
1.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động kinh doanh: Áp dụng hình thức thu giá dịch vụ theo nhân khẩu thông qua hóa đơn, chứng từ hằng tháng.
b) Hộ gia đình kết hợp hoạt động kinh doanh, buôn bán: Áp dụng hình thu giá dịch vụ theo hộ kinh doanh và mức phát thải thông qua hóa đơn, chứng từ hằng tháng.
1.2. Đối với cơ quan; tổ chức; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
a) Khối lượng phát sinh dưới 300 kg/ngày: Áp dụng hình thức thu theo từng đối tượng và mức phát thải thông qua hóa đơn, chứng từ hằng tháng.
b) Khối lượng phát sinh từ 300 kg/ngày trở lên: Áp dụng hình thức thu theo khối lượng hoặc thể tích thông qua hợp đồng sử dụng dịch vụ với đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt hằng tháng.
2. Hình thức thu giá dịch vụ áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân (bao gồm cả không có hoạt động kinh doanh và có kết hợp hoạt động kinh doanh): Áp dụng hình thức thu giá dịch vụ thông qua giá bán bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt. Giá bán bao bì bao gồm giá thành sản xuất bao bì và giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
b) Đối với cơ quan; tổ chức; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Áp dụng hình thức thu thông qua việc cân xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại.