vanban.org

Điều 2. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình — Quyết định 31/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025
Quảng Bình Ban hành 15/08/2022 Hiệu lực 25/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

STT Loại thành phẩm Khoáng sản nguyên khai Khoáng sản thành phẩm Tỷ lệ quy đổi
Đưa vào chế biến Đơn vị tính Sau chế biến Đơn vị tính
I Khoáng sản Titan, Cao lanh
1 Quặng Titan chưa qua tuyển tách 1,0 Tấn 0,667 tấn 1,500
2 Tinh quặng Ilmenite 1,0 Tấn 0,625 tấn 1,600
3 Cao lanh nguyên khai chế biến cỡ hạt < 0,21 mm, tỷ lệ thu hồi 45% 1,0 Tấn 0,450 tấn 2,222
4 Cao lanh nguyên khai chế biến cỡ hạt từ 0,28 - 0,5 mm, tỷ lệ thu hồi 70% 1,00 Tấn 0,700 tấn 1,429
II Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
1 Đá hộc 1,00 m3 0,93 m3 1,075
2 Đá 0,5 x 1 cm 1,00 m3 0,98 m3 1,020
Đá 1 x 2 cm 1,00 m3 0,92 m3 1,087
Đá 2 x 4 cm 1,00 m3 0,90 m3 1,111
Đá mi, đá bột (< 0,5 cm) 1,00 m3 0,95 m3 1,053
3 Đá 4 x 7 cm 1,00 m3 0,88 m3 1,136
4 Đá bây (đá cấp phối) 1,00 m3 1,00 m3 1,000
III Cát, sỏi
1 Cát, sỏi lòng sông 1,00 m3 1,00 m3 1,000
2 Cát hạt mịn 1,00 m3 1,00 m3 1,000
3 Cát trắng (cát thủy tinh) 1,00 Tấn 1,00 Tấn 1,000
IV Đất làm vật liệu san lấp 1,00 m3 1,00 m3 1,000
V Đất sét làm gạch, ngói
1 Gạch đặc đất sét nung 220x105x60 mm 1,620 m3 1000 Viên 1,620
2 Gạch rỗng 2 lỗ đất sét nung 220x105x60 mm 1,380 m3 1000 Viên 1,380
3 Gạch đặc đất sét nung 220x150x60 mm 2,440 m3 1000 Viên 2,440
4 Gạch rỗng 6 lỗ đất sét nung 220x150x100 mm 2,683 m3 1000 Viên 2,683
5 Ngói đất sét nung 22viên/m2 2,253 m3 1000 Viên 2,253
VI Nước khoáng 1,00 Lít 1,00 Lít 1,000

Phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai từ số lượng khoáng sản thành phẩm được tính theo công thức: Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng khoáng sản thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.

Trong đó:

Khoáng sản nguyên khai là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.

Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng.