Điều 2. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
| STT | Loại thành phẩm | Khoáng sản nguyên khai | Khoáng sản thành phẩm | Tỷ lệ quy đổi | ||
| Đưa vào chế biến | Đơn vị tính | Sau chế biến | Đơn vị tính | |||
| I | Khoáng sản Titan, Cao lanh | |||||
| 1 | Quặng Titan chưa qua tuyển tách | 1,0 | Tấn | 0,667 | tấn | 1,500 |
| 2 | Tinh quặng Ilmenite | 1,0 | Tấn | 0,625 | tấn | 1,600 |
| 3 | Cao lanh nguyên khai chế biến cỡ hạt < 0,21 mm, tỷ lệ thu hồi 45% | 1,0 | Tấn | 0,450 | tấn | 2,222 |
| 4 | Cao lanh nguyên khai chế biến cỡ hạt từ 0,28 - 0,5 mm, tỷ lệ thu hồi 70% | 1,00 | Tấn | 0,700 | tấn | 1,429 |
| II | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | |||||
| 1 | Đá hộc | 1,00 | m3 | 0,93 | m3 | 1,075 |
| 2 | Đá 0,5 x 1 cm | 1,00 | m3 | 0,98 | m3 | 1,020 |
| Đá 1 x 2 cm | 1,00 | m3 | 0,92 | m3 | 1,087 | |
| Đá 2 x 4 cm | 1,00 | m3 | 0,90 | m3 | 1,111 | |
| Đá mi, đá bột (< 0,5 cm) | 1,00 | m3 | 0,95 | m3 | 1,053 | |
| 3 | Đá 4 x 7 cm | 1,00 | m3 | 0,88 | m3 | 1,136 |
| 4 | Đá bây (đá cấp phối) | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,000 |
| III | Cát, sỏi | |||||
| 1 | Cát, sỏi lòng sông | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,000 |
| 2 | Cát hạt mịn | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,000 |
| 3 | Cát trắng (cát thủy tinh) | 1,00 | Tấn | 1,00 | Tấn | 1,000 |
| IV | Đất làm vật liệu san lấp | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,000 |
| V | Đất sét làm gạch, ngói | |||||
| 1 | Gạch đặc đất sét nung 220x105x60 mm | 1,620 | m3 | 1000 | Viên | 1,620 |
| 2 | Gạch rỗng 2 lỗ đất sét nung 220x105x60 mm | 1,380 | m3 | 1000 | Viên | 1,380 |
| 3 | Gạch đặc đất sét nung 220x150x60 mm | 2,440 | m3 | 1000 | Viên | 2,440 |
| 4 | Gạch rỗng 6 lỗ đất sét nung 220x150x100 mm | 2,683 | m3 | 1000 | Viên | 2,683 |
| 5 | Ngói đất sét nung 22viên/m2 | 2,253 | m3 | 1000 | Viên | 2,253 |
| VI | Nước khoáng | 1,00 | Lít | 1,00 | Lít | 1,000 |
Phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai từ số lượng khoáng sản thành phẩm được tính theo công thức: Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng khoáng sản thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.
Trong đó:
Khoáng sản nguyên khai là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.
Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng.