vanban.org

Điều 10. B áo cáo lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo — Quyết định 31/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/08/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 01/08/2022 Hiệu lực 12/08/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2022/QĐ-UBND
12/08/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 27/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo · 55/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. B áo cáo lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

đ) Doanh nghiệp nhà nước;

e) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

g) Thanh tra tỉnh.

2. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

c) Thanh tra tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Nội dung báo cáo định kỳ:

a) Đối với báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm:

Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 (Đề cương báo cáo nội dung về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo) và các Biểu số liệu: Biểu số 01/TCD, Biểu số 02/TCD, Biểu số 01/XLD, Biểu số 02/XLD, Biểu số 03/XLD, Biểu số 04/XLD, Biểu số 01/KQGQ, Biểu số 02/KQGQ, Biểu số 03/KQGQ, Biểu số 04/KQGQ ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-TTCP.

b) Đối với báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV:

- Nội dung báo cáo: được thực hiện thông qua các Biểu số liệu quy định tại điểm a khoản này.

- Cách thức báo cáo: gửi các Biểu số liệu cùng với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và hằng năm theo điểm a khoản này.

4. Đối tượng thực hiện báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:

a) Đối với báo cáo định kỳ:

- Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh báo cáo sở, ban, ngành chủ quản chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối kỳ báo cáo;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, doanh nghiệp nhà nước tổng hợp, báo cáo Thanh tra tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo;

- Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.

b) Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất:

Nội dung báo cáo và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.