Điều 14. Xử lý kỷ luật
1. Nguyên tắc
a) Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch.
b) Trường hợp đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo nếu tiếp tục có hành vi vi phạm thì áp dụng hình thức buộc thôi việc.
c) Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục hậu quả.
2. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật
a) Người đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
b) Nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; nam giới trong trường hợp vợ chết đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
c) Người đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
a) Người được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
b) Người được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thực hiện nhiệm vụ.
c) Người hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ.
b) Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;
c) Không chấp hành quyết định phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
d) Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng.
đ) Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
e) Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
g) Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ.
h) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
i) Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với người có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm;
b) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với các trường hợp sau đây:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm;
b) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
c) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển chọn vào làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
d) Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
7. Quy trình xử lý kỷ luật
a) Thành lập Hội đồng kỷ luật: Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật (sau đây gọi là Hội đồng) gồm 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã. Các ủy viên bao gồm: Đại diện Đảng ủy; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; đại diện tổ chức Công đoàn, 01 công chức Văn phòng - Thống kê là ủy viên kiêm thư ký hội đồng.
Người có quan hệ vợ, chồng, cha, mẹ (đẻ), cha, mẹ (của vợ, chồng), con nuôi, con đẻ, anh, chị em ruột với người bị xem xét xử lý kỷ luật không được làm thành viên của Hội đồng.
b) Nhiệm vụ của Hội đồng kỷ luật
Yêu cầu bằng văn bản để người có hành vi vi phạm viết bản tự kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật, gửi Hội đồng kỷ luật. Trường hợp người vi phạm từ chối viết bản kiểm điểm, Hội đồng.
Sau khi nhận được bản tự kiểm điểm của người vi phạm, chậm nhất 10 ngày làm việc, Hội đồng kỷ luật tiến hành họp xét kỷ luật (giấy mời, giấy triệu tập phải gửi đến thành viên Hội đồng và người vi phạm ít nhất 3 ngày làm việc).
Trường hợp người vi phạm đã nhận được yêu cầu viết bản kiểm điểm, nhận được giấy triệu tập của Hội đồng kỷ luật nhưng từ chối viết bản kiểm điểm hoặc từ chối tham dự họp kiểm điểm, thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp xét kỷ luật theo mức độ vi phạm, tài liệu liên quan và tình tiết khác.
c) Nội dung họp xét kỷ luật: Căn cứ bản tự kiểm điểm, hành vi, mức độ vi phạm và các tình tiết khác, Hội đồng thảo luận, thống nhất về việc áp dụng hình thức kỷ luật, gồm: Khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả và thông qua biên bản cuộc họp. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký biên bản cuộc họp.
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản với Chủ tịch UBND cấp xã.
d) Thẩm quyền xử lý kỷ luật
Căn cứ đề nghị của Hội đồng kỷ luật, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét quyết định kỷ luật đối với các hình thức khiển trách, cảnh cáo;
Căn cứ đề nghị của Hội đồng kỷ luật, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định kỷ luật đối với hình thức buộc thôi việc.