vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế — Quyết định 31/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2025 Thay thế: 55/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Quảng Bình Ban hành 13/09/2021 Hiệu lực 23/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp, ủy quyền trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 31/2021/QĐ-UBND
31/12/202555/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế, dự toán và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 41/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế

  1. Kiểm ưa thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm ưa đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn.
  2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án, công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ, như sau:
  1. Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tài, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sờ Công Thương đổi với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại các điểm a, b, c, d, Khoản 4, Điều 109 Nghị định 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ, trừ các dự án, công trình thuộc dự án đâu tư xây dựng quy định tại diêm b Khoản này.
  2. Ban Quản lý Khu kinh tế đổi với dự án, công trình thuộc dự án được đầu tư trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh, cụ thể: Dự án và công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ban Quản lý Khu kinh tế và các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế làm chủ đầu tư; Dự án và công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác do ƯBND tình chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tể cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư.
  1. Kiểm ưa công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại điểm b, c, Khoản 1, Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra quy định tại các điểm a, b, Khoản 2, Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Khoản 3, Điều 7 Quy định này.
  2. Thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của ƯBND tỉnh về đánh giá an toàn công trình, công trình hết thời hạn sử dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 4, Điều 39 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
  1. Tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Khoản 3, Điều 39 Nghị định sổ 06/2021/NĐ-CP;
  2. Tiếp nhận và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
  3. Tiếp nhận, xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời gian sử dụng của công trình theo quy định tại Khoản 4, Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
  1. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện đánh giá an toàn công trình, xử lý đối với các công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn, phá dỡ công trình đối với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 4, Điều 39 Nghị định 06/2021/NĐ- CP, cụ thể như sau:
  1. Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn và thực hiện các nội dung về đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Khoản 3, Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
  2. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
  3. Rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời gian sử dụng và thực hiện các nội dung về xử lý đối với công trình hết thời hạn theo quy định tại Khoản 6, Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
  4. Phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 2, Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.^y
  1. TỔ chức giám định chất lượng công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý V khi được yêu cầu; tham mưu ƯBND tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 45 Nghị định 06/2021/NĐ-CP đối với sự cổ cấp II trở lên trên địa bàn; tham mưu UBND tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 46 Nghị định 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố cấp II trở lên trên địa bàn, trừ các sự cố công trình xây dựng được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì giám định nguyên nhân sự cổ.
  2. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện trách nhiệm điều tra sự cố về máy, thiết bị trong thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Khoản 5, Điều 49 Nghị định 06/2021/NĐ-CP đối với các sự cố thuộc thẩm quyền điều tra của UBND tỉnh quy định tại Khoản 1, Điều 50 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.