vanban.org

Điều 19. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 31/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2024/QĐ-UBND · 01/10/2024
Phú Thọ Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 10/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Phú Thọ · 31/2020/QĐ-UBND
15/10/202424/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Sở Thông tin và Truyền thông là đầu mối quản lý kỹ thuật Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, thông suốt và đảm bảo an toàn thông tin dữ liệu của Cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.

2. Phối hợp với các cơ quan báo chí, tuyên truyền của tỉnh tăng cường thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn về Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh để tổ chức, cá nhân biết và sử dụng.

3. Tham mưu giải pháp, tổ chức tập huấn nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, ứng dụng chữ ký số trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.

4. Hiệu chỉnh, nâng cấp phần mềm đáp ứng theo các yêu cầu người sử dụng. Hằng năm, đề xuất kinh phí để duy trì, nâng cấp Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử và các trang thiết bị hạ tầng CNTT đảm bảo cho Cổng dịch vụ công hoạt động thông suốt, liên tục.

5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện:

a) Xác định giải pháp nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính; giải pháp định danh, mức độ bảo đảm an toàn của các phương thức xác thực điện tử; giải pháp tích hợp, chia sẻ, khai thác thông tin với các nguồn dữ liệu, dịch vụ công có liên quan và các giải pháp kỹ thuật khác;

b) Trên cơ sở quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được thiết lập trên Hệ thống một cửa điện tử, thực hiện các giải pháp kỹ thuật nâng cấp cấu hình thủ tục hành chính theo mức độ dịch vụ công trực tuyến được phê duyệt, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về giao diện, truy cập, tương tác, kết nối, chia sẻ dữ liệu, lưu trữ, bảo mật theo quy định;

6. Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông:

a) Kiểm tra, giám sát kỹ thuật hoạt động Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, thông suốt.

b) Định kỳ thực hiện sao lưu dữ liệu Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử 01 lần/tuần; đảm bảo tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu kể cả khi thay đổi đơn vị cung cấp dịch vụ Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử.

c) Bố trí cán bộ trực giám sát hoạt động của hệ thống. Trực tiếp nhận phản ánh của các đơn vị về chất lượng hoạt động của hệ thống. Nhanh chóng phối hợp với đơn vị cung cấp xử lý khắc phục khi sự cố xảy ra.

d) Tổng hợp các lỗi phát sinh, các tính năng không phù hợp; đề xuất các giải pháp tinh chỉnh Hệ thống đảm bảo Hệ thống được khai thác và sử dụng thuận tiện nhất cho các đơn vị, người dân và doanh nghiệp.