Điều 12. Báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật;
b) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Tư pháp;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời gian chốt số liệu: Tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 9 của năm tiếp theo.
4. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hằng năm;
b) Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 12 tháng 10 hằng năm để báo cáo Bộ Tư pháp.
5. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp theo Mẫu TP-TVPL-13 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
b) Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo Mẫu TP-TVPL-14 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
7. Quy trình thực hiện:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp;
b) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.