vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp — Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2026
Yên Bái Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các công trình sự nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật; phòng chuẩn bị giảng dạy; phòng hội đồng; phòng nghỉ cho nhà giáo ở mỗi tầng của khu nhà học được quy định chi tiết như sau:

STTTên phòngĐơn vị tínhDiện tích tối đaGhi chú
1Phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật(m²/phòng)60Tối thiểu 48m²/phòng
2Phòng chuẩn bị giảng dạy(m²/giáo viên)1,5Tối thiểu 1,2m²/giáo viên
3Phòng hội đồng(m²/phòng)45Tối thiểu 18m²
4Phòng nghỉ cho nhà giáo(m²/phòng)30Tối thiểu 18m²/phòng

b) Giảng đường

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các giảng đường căn cứ vào số lượng chỗ ngồi trong giảng đường. Diện tích một chỗ ngồi trong giảng đường tối đa là 1,3m²/chỗ ngồi (tối thiểu 1m²/chỗ ngồi).

c) Thư viện

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong thư viện như sau:

STTTên phòngĐơn vị tínhDiện tích tối đaGhi chú
1Phòng đọc điện tử (dùng máy tính)(m^2/chỗ)3,5
2Phòng đọc của cán bộ, giáo viên(m^2/chỗ)2,4Tối thiểu 2m²/chỗ
3Phòng đọc của người học(m^2/chỗ)2,0
4Kho sách(m^2/1000 đơn vị sách)2,5

d) Hội trường (trên 100 chỗ ngồi)

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong hội trường được quy định chi tiết như sau:

STTTên phòngĐơn vị tínhDiện tích tối đaGhi chú
1Phòng khán giả(m^2/chỗ)0,8
2Sân khấu(m^2/chỗ)0,25Tối thiểu 0,2m²/chỗ
3Kho (dụng cụ) sân khấu(m^2/phòng)15Tối thiểu 12m²/phòng
4Kho thiết bị dụng cụ(m^2/chỗ)0,25
5Phòng truyền thanh, hình ảnh(m^2/phòng)18Tối thiểu 15 m²/phòng
6Sảnh, hành lang kết hợp chỗ nghỉ(m^2/chỗ)0,25Tối thiểu 0,2m²/chỗ
7Phòng diễn viên, phòng thay đồ(m^2/phòng)36Tối thiểu 24m²/phòng
8Khu vệ sinh(m^2/phòng)8Tối thiểu 2m²/phòng

e) Ký túc xá

- Mỗi phòng trong ký túc xá bố trí không quá 8 người; tối đa không quá 40m²/phòng (tiêu chuẩn diện tích tối thiểu là 4m²/người).

- Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá: 8m²/phòng.

f) Nhà ăn (bếp ăn)

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các khu vực trong nhà ăn được quy định chi tiết như sau:

STTCác khu vực trong nhà ăn (bếp ăn)Đơn vị tínhDiện tích tối đaGhi chú
1Khu vực gia công và kho(m^2/chỗ)1,2Tối thiểu 0,8m²/chỗ
2Khu vực ăn và giải khát(m^2/chỗ)1,4Tối thiểu 0,8m²/chỗ
3Khu vực hành chính(m^2/chỗ)0,8Tối thiểu 0,2m²/chỗ
4Khu vực phục vụ(m^2/chỗ)1,3Tối thiểu 0,5m²/chỗ

g) Khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích khu đất rèn luyện thể chất, thể dục thể thao được tính 2 m²/người học.

2. Nội dung tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng, khu chức năng phục vụ thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm của từng ngành, nghề đào tạo được áp dụng theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tiêu chuẩn cơ sở vật chất để tổ chức đào tạo cho từng ngành, nghề theo các trình độ đào tạo.

3. Các diện tích quy định chi tiết tại quy định này là diện tích tối đa và tính theo kích thước thông thủy theo quy định của pháp luật.