vanban.org

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 1 đến loại 4 (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng): — Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sóc Trăng Ban hành 26/11/2019 Hiệu lực 16/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 31/2019/QĐ-UBND
16/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 15/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 04/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi một số mục tại Điều 2, Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 25/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 1 đến loại 4 (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

TT Số ghế của xe Đơn vị tính Xe hoạt động trên tuyến có cự ly dưới 100km Xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 100km
1 Xe từ 10 - 15 ghế đồng/chuyến-xe 33.000 44.500
2 Xe từ 16 - 25 ghế đồng/chuyến-xe 54.000 74.000
3 Xe từ 25 - 30 ghế đồng/chuyến-xe 66.000 86.000
4 Xe từ 30 - 34 ghế đồng/chuyến-xe 75.000 101.000
5 Xe từ 34 - 42 ghế đồng/chuyến-xe 94.000 124.000
6 Xe từ 42 - 46 ghế đồng/chuyến-xe 101.000 131.000
7 Xe trên 46 - dưới 50 ghế đồng/chuyến-xe 105.000 141.000
8 Xe từ 50 ghế trở lên đồng/chuyến-xe 111.000 151.000

(Bến xe được phân loại theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 49/2012/TT- BGTVT ngày 12/12/2012 và Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải).