vanban.org

Điều 5. Quy định mức thưởng bằng tiền cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia — Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2026
Quảng Bình Ban hành 04/11/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao · 31/2019/QĐ-UBND
15/11/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định mức thưởng bằng tiền cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia

1. Mức thưởng đối với vận động viên tại các môn thể thao thi đấu cá nhân

a) Đối với vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể thao toàn quốc và Vô địch Quốc gia, mức thưởng như sau:

                                                                                                                ĐVT: Đồng

TT Giải thi đấu Thành tích Phá
kỷ lục
HC Vàng HC Bạc HC Đồng
1 Đại hội
Thể thao
toàn quốc
12.000.000 8.000.000 5.000.000 Thưởng thêm 5.000.000
2 Vô địch
quốc gia
8.000.000 5.000.000 3.000.000 Thưởng thêm 3.000.000

b) Đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu Vô địch trẻ Quốc gia và Vô địch các nhóm tuổi, tuỳ theo khả năng ngân sách được bố trí hàng năm cho Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao tỉnh để đơn vị quy định mức thưởng trong Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo phù hợp nhưng không vượt quá mức thưởng tối đa sau:

                                                                                                                ĐVT: Đồng

TT Giải thi đấu Thành tích Phá
kỷ lục
HC Vàng HC Bạc HC Đồng
1 Vô địch trẻ
quốc gia
1.500.000 1.000.000 800.000

Phá kỷ lục
lứa tuổi trẻ

800.000

2 Vô địch các nhóm tuổi trẻ quốc gia 1.000.000 700.000 500.000  

2. Mức thưởng đối với vận động viên tại các môn thể thao thi đấu tập thể

Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao thi đấu tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Mức thưởng đối với vận động viên tại các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50%  mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Mức thưởng đối với huấn luyện viên tại các môn thể thao thi đấu cá nhân

Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt thành tích cao nhất.

5. Mức thưởng đối với huấn luyện viên tại các môn thể thao thi đấu tập thể

Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng theo mức sau:

a) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

b) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

c) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

 6. Mức thưởng đối với huấn luyện viên tại các môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại Khoản 6 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

 7. Các giải thể thao dành cho người khuyết tật: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng các môn thể thao cá nhân, tập thể, đồng đội tương ứng tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này và Điều 6.