vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2026 Thay thế: 21/2026/QĐ-UBND · 24/03/2026
Đồng Nai Ban hành 17/07/2019 Hiệu lực 29/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 21/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 31/2019/QĐ-UBND
24/03/202621/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp xã

ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước ùy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn, cụ thể:

  1. Ban hành các chươnệ trình, kế hoạch triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền;
  2. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, vận động về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại cộng đồng; triển khai công tác phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn. Đặc biệt là duy trì truyền thông, phô biển kiên thức vê an toàn thực phâm trên hệ thống phát thanh của xã;
  3. Cung cấp thông tin, phản ánh kịp thời tình hình sản xuất, kinh doanh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ãn uống thuộc trách nhiệm quàn lý của cấp trên đóng trên địa bàn. Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra cấp trên xử lý kịp thời các hành vi vi phạm;
  4. Căn cứ kế hoạch, sự chỉ đạo của cấp trên cũng như tình hình đặc điểm của địa phương, chù trì phối hợp các cơ quan liên quan, xây dựng kế hoạch bảo đảm an
    toàn thực phẩm và triển khai thực hiện tại địa bàn; giám sát, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện kê hoạch hàng quý, hàng năm;
  5. Tổ chức kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ãn uống có quy mô kinh doanh dưới 50 suất ăn/lần phục vụ, kinh doanh thức ăn đường phố, bán hàng rong trên địa bàn;
  6. Thực hiện chế độ thống kê báo cáo an toàn thực phẩm theo quy định.