vanban.org

Điều 8. Việc ban hành quyết định đối với các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố — Quyết định ,31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2024
Bình Phước Ban hành 21/10/2019 Hiệu lực 01/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số ,31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · ,31/2019/QĐ-UBND
01/11/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 34/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định ,31/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Việc ban hành quyết định đối với các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố

1. Việc bố trí các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố tại Điều 4 và Điều 11 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh phải căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, nhu cầu công việc, vị trí công tác, tiêu chuẩn của chức danh cần bố trí. Không bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố vượt quá số người so với quy định theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã. 

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn việc phân công kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố để đảm bảo các mặt công tác đều có người đảm nhận.

3. Việc ban hành quyết định bố trí công tác và xếp mức phụ cấp cho các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố:

a) Các chức danh: Văn phòng Đảng ủy; Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Lâm nghiệp; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; phụ trách Đài Truyền thanh - Quản lý nhà văn hoá; công tác Dân tộc - Tôn giáo; giúp việc cho Hội đồng nhân dân, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định bố trí công tác và xếp hệ số phụ cấp theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó các đoàn thể (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ Nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh), Trưởng ban Thanh tra nhân dân, sau khi có quyết định công nhận, phê chuẩn kết quả bầu cử của Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định xếp mức phụ cấp cho từng chức danh theo quy định.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức Phó Công an xã thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Pháp lệnh Công an xã.

d) Chức danh Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xếp mức phụ cấp, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.

đ) Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố: Sau khi có kết quả bầu cử và quyết định công nhận, phê chuẩn kết quả bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xếp mức phụ cấp cho các chức danh ở thôn, ấp, khu phố.