Điều 1. Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh Thanh Hóa, phục vụ công tác quản lý, vận hành và an toàn công trình; cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là CTTL) trên địa bàn tỉnh chưa được quy định trong Luật Thủy lợi, gồm: Đập dâng nước trên các sông, suối để phục vụ tưới; trạm bom; kênh tưới, tiêu có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s; đường ống dẫn nước và cầu máng, xi phông.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến CTTL trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận:
a) Đập dâng nước:
Tùy theo cấp đập được xác định theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT, phạm vi vùng phụ cận được xác định như sau:
Phần dưới nước, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây dựng phía thượng, hạ lưu của đập trở ra tối thiểu: 20 m đối với đập cấp IV, 50 m đối với đập cấp III, 100 m đối với đập cấp II, 200 m đối với đập cấp I và 300 m đối với đập cấp đặc biệt.
Phần trên cạn của hai bên vai đập dâng, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây dựng của vai đập trở ra, tối thiểu: 20 m đối với đập cấp IV, 40m đối với đập cấp III, 50 m đối với đập cấp II, 100 m đối với đập cấp I, 150 m đối với đập cấp đặc biệt.
b) Trạm bơm:
Phạm vi vùng phụ cận bao gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bởi các mốc giới hoặc hàng rào bảo vệ công trình, trừ phần diện tích xây dựng công trình.
c) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s:
Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra với kênh có bờ (tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra với kênh không có bờ) là 2 m. Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận của công trình theo quy mô kênh tương ứng.
d) Đường ống dẫn nước:
Vùng phụ cận chính là hành lang bảo vệ công trình được tính từ mép biên ngoài cùng của đường ống ra mỗi bên: 2 m đối với đường ống dẫn lưu lượng dưới 3 m3/s hoặc có đường kính trong đến dưới 1.500 mm; 3 m đối với đường ống dẫn lưu lượng từ 3 m3/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1.500 mm trở lên và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống.
đ) Cầu máng và xi phông:
Vùng phụ cận chính là hành lang bảo vệ được tính từ điểm xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra mỗi bên: 3 m đối với cầu máng và xi phông có lưu lượng dưới 50 m3/s hoặc có chiều rộng đáy đến dưới 50 m; 5 m đối với cầu máng và xi phông có lưu lượng từ 50 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy từ 50 m trở lên và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến công trình.