vanban.org

Điều 9. Phối hợp trong việc xây dựng, vận hành quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp, chia sẻ thông tin, liên thông dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2024 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 03/05/2024
Đồng Nai Ban hành 26/07/2018 Hiệu lực 20/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 81/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 31/2018/QĐ-UBND
14/05/202419/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 65/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phối hợp trong việc xây dựng, vận hành quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp, chia sẻ thông tin, liên thông dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện cập nhật, tích hợp thông tin, liên thông dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vào Hệ cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hỗ trợ về kỹ thuật và các nội dung liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp, chia sẻ, cập nhật, tích hợp thông tin, liên thông dữ liệu về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vào Hệ cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh.

3. Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình có nhu cầu tìm hiểu thông tin về biện pháp bảo đảm thì Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải thực hiện thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin và trả phí theo quy định.

a) Khi có yêu cầu bằng văn bản của tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác về việc cung cấp thông tin biện pháp bảo đảm để phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của cơ quan, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định. Việc tìm hiểu thông tin trong trường hợp này không phải trả phí cung cấp thông tin theo quy định pháp luật.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ, cơ quan đăng ký phải cung cấp thông tin bằng văn bản cho người yêu cầu theo quy định.

4. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các Chi cục Thi hành án dân sự, các Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản có trách nhiệm trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản trong phạm vi theo quy định của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

a) Ngay trong ngày ký quyết định kê biên tài sản hoặc giải tỏa kê biên tài sản thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các Chi cục Thi hành án dân sự, các Văn phòng Thừa phát lại có trách nhiệm phải gửi văn bản thông báo đến cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 63 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của các cơ quan thi hành án dân sự và các Văn phòng Thừa phát lại, nếu không thuộc trường hợp từ chối trao đổi thông tin thì Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh phải thực hiện cập nhật thông tin theo nội dung văn bản thông báo vào cơ sở dữ liệu liên quan đến đăng ký biện pháp bảo đảm.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin và xác nhận hiện trạng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa bàn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao dịch về bất động sản theo đúng quy định pháp luật.