vanban.org

Điều 8. UBND quận, huyện — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2022/QĐ-UBND · 04/05/2022
Đà Nẵng Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 27/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. UBND quận, huyện

1. Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn quận, huyện.

a) Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, trừ Khoản 1, 2, 3, Điều 5, Chương này.

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã; trừ cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm.

c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.

2. Quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

a) Cơ sở chế biến suất ăn sẵn; nhà hàng ăn uống; cửa hàng ăn uống; quán ăn, cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

b) Bếp ăn tập thể: Ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 30 suất ăn/lần phục vụ đến dưới 200 suất ăn/lần phục vụ; trong các trường học trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ, mầm non, nhóm trẻ gia đình có từ 30 cháu trở lên; trong các cơ quan, đơn vị cấp quận, huyện.

c) Căng tin ăn uống: Trong các cơ quan, đơn vị cấp quận, huyện; trong cơ sở do cấp quận huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; trong các trường học trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ, mầm non.

3. Quản lý: Chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng thuộc cấp quận, huyện quản lý; hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ.

Khoản 4 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 10/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/05/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tiếp nhận hoặc thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở được quy định tại Khoản 1,2, Điều này theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều này.

Khoản 7 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 10/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/05/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

8. Kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phục vụ các sự kiện, lễ hội do địa phương tổ chức.

9. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm cho nhân dân trên địa bàn.