Điều 6. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ vật nuôi
1. Trách nhiệm chủ vật nuôi:
a) Phải thực hiện việc khai báo chăn nuôi với chính quyền địa phương.
b) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của cơ quan thú y.
c) Thực hiện việc lập hồ sơ về môi trường theo quy định cụ thể tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 của bản quy định này; xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo quy định.
d) Đối với các cơ sở chăn nuôi đã đi vào hoạt động nhưng chưa có các hồ sơ về môi trường được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 8 của bản quy định này; phải thực hiện hồ sơ môi trường theo quy định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.
đ) Đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, xây dựng phương án phòng chống dịch phòng ngừa ứng phó khi có dịch bệnh gia súc, gia cầm xảy ra thuộc đối tượng phải công bố dịch được quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
e) Thực hiện đúng, đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận.
g) Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra điều kiện vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
h) Khi vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm ra khỏi tỉnhhoặc nhập gia súc, gia cầm vào cơ sở chăn nuôi phải khai báo với cơ quan thú y để được kiểm tra, kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
i) Phải khai báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan thú y gần nhất khi phát hiện động vật có biểu hiệu bất thường.
k) Tuyệt đối không tái đàn trong thời gian có dịch.
l) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong trại chăn nuôi của mình.
2. Quyền lợi:
Các tổ chức, cá nhân (chủ vật nuôi) chấp hành các quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này sẽ được xem xét hỗ trợ các chính sách hiện hành của nhà nước.