vanban.org

Điều 5. Điều kiện sử dụng cáp treo — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2026 Thay thế: 30/2026/QĐ-UBND · 10/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 40/2021/QĐ-UBND · 18/08/2021
Ninh Bình Ban hành 03/10/2017 Hiệu lực 15/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 31/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện sử dụng cáp treo

1. Các trường hợp được sử dụng cáp treo

a) Khu vực không còn khả năng đi cáp ngầm trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại khu vực đô thị.

b) Khu vực các tuyến đường liên thôn, liên xã tại khu vực nông thôn; khu vực vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.

c) Khu vực địa chất không phù hợp để đi cáp ngầm.

d) Khu vực chưa có quy hoạch đô thị, chưa có khu dân cư, chưa có đường giao thông.

e) Khu vực dọc các tuyến đường chưa có quy hoạch ổn định, chưa xác định được các mốc lộ giới của đường bộ.

g) Khu vực dùng để cung cấp dịch vụ tạm thời.

2. Các trường hợp không được sử dụng cáp treo

a) Tổng số cáp của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh treo trên một tuyến không vượt quá 5 cáp.

b) Cáp vượt qua đường cao tốc, đường giao thông có độ rộng lớn hơn 70m và các tuyến đường trọng điểm theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (nếu có).