vanban.org

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý, cụ thể như sau: — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/03/2026 Thay thế: 28/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Long An Ban hành 05/07/2017 Hiệu lực 17/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa do tỉnh Tây Ninh quản lý · 28/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý · 31/2017/QĐ-UBND
23/03/202628/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý, cụ thể như sau:

1. Sở Giao thông vận tải phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu hoặc thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm gây nguy hiểm trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không tổ chức trục vớt hoặc không có khả năng đảm bảo thực hiện trục vớt đúng thời hạn được quy định hoặc đã quá thời hạn phải kết thúc hoạt động trục vớt.

2. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm đối với tài sản gây nguy hiểm đã xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm, đồng thời có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập phương án trục vớt trình Sở Giao thông vận tải phê duyệt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm trong các trường hợp sau đây: chủ sở hữu tài sản chìm đắm không thực hiện lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm đúng thời hạn theo quy định, tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu hoặc thuộc sở hữu nhà nước.

b) Tổ chức thực hiện trục vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không tổ chức trục vớt hoặc không có khả năng bảo đảm thực hiện trục vớt tài sản chìm đắm đúng thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 05/2017/NĐ-CP hoặc đã quá thời hạn phải kết thúc hoạt động trục vớt.

c) Theo dõi, báo cáo kịp thời quá trình trục vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm đã xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm.