vanban.org

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền định giá — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2021 Thay thế: 45/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Lào Cai Ban hành 28/11/2017 Hiệu lực 10/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND V/v quy định một số nội dung về định giá nhà nước đối với tài sản, hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về phân cấp định giá thuộc thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 31/2017/QĐ-UBND
12/01/202145/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND V/v Sửa đổi khoản 7, Điều 8 Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 97/2014/QĐ -UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền định giá

1. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định:

a) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế);

b)  Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (học phí).

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.

3. Sở Tài chính quyết định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ, gồm:

a) Giá khởi điểm đấu giá đối với trường hợp cho thuê, bán, thanh lý tài sản nhà nước theo quy định của UBND tỉnh về phân cấp quản lý sử dụng tài sản;

b) Giá khởi điểm bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc thẩm quyền quyết định xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính theo quy định tại khoản 2, Điều 21 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và việc quản lý, xử lý đối với tài sản sau khi được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (Nghị định số 29/2014/NĐ-CP);

c) Giá khởi điểm bán đấu giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc tỉnh quyết định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý, gồm:

a) Giá khởi điểm bán đấu giá cho thuê, bán, thanh lý tài sản nhà nước theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý sử dụng tài sản;

b) Giá khởi điểm ban đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc thẩm quyền quyết định xử lý của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 2, Điều 21 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP;

c) Giá khởi điểm bán đấu giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

5. UBND cấp huyện quyết định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ, gồm:

a) Giá khởi điểm bán đấu giá đối với trường hợp cho thuê, bán, thanh lý tài sản nhà nước theo quy định của UBND tỉnh về phân cấp quản lý sử dụng tài sản;

b) Giá khởi điểm bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc thẩm quyền quyết định xử lý của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại khoản 2, Điều 21 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP;

c) Giá tài sản là hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo yêu cầu của UBND tỉnh.