vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện; cấp phép thi công xây dựng công trình điện — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2019 Thay thế: 20/2019/QĐ-UBND · 29/08/2019
Đồng Tháp Ban hành 07/08/2017 Hiệu lực 25/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2017/QĐ-UBND
15/09/201920/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 25/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện; cấp phép thi công xây dựng công trình điện

1. Đối với công trình lưới điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình lưới điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện gửi Sở Giao thông vận tải hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị cấp huyện theo phân cấp để được xem xét, giải quyết.

Hồ sơ đề nghị gồm:

- Văn bản đề nghị thỏa thuận, chấp thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo mẫu Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này.

- Hồ sơ thiết kế có bản vẽ thi công thể hiện vị trí, mặt bằng, hướng tuyế n công trình, có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Khi nhận được hồ sơ đề nghị thỏa thuận của chủ đầu tư các dự án lưới điện, Sở Giao thông vận tải hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị cấp huyện theo phân cấp có trách nhiệm kiểm tra về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ; các đơn vị này có trách nhiệm khảo sát hiện trường và có văn bản thoả thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện (bao gồm cả nội dung cho phép thi công xây dựng công trình lưới điện).

c. Thẩm quyền thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do tỉnh quản lý:

- Sở Giao thông vận tải thực hiện việc thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện đối với công trình lưới điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc quốc lộ được giao quản lý, tỉnh lộ đang khai thác và công trình nằm trên địa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên.

- Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị cấp huyện thực hiện việc thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện đối với công trình lưới điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý.

d. Đối với các công trình lưới điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh nhưng không thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Cục Quản lý đường bộ thực hiện việc thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình lưới điện. Hồ sơ đề nghị, trình tự thủ tục, thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.

2. Đối với công trình lưới điện ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a. Chủ đầu tư công trình lưới điện phải thỏa thuận vị trí đặt cột/trạm điện và hành lang lưới điện với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất tại nơi có công trình lưới điện đi qua trước khi khởi công xây dựng công trình.

b. Chủ đầu tư công trình lưới điện phải thực hiện các thủ tục về đất đai, bồi thường, hỗ trợ đối với người sử dụng đất tại vị trí đặt cột/trạm điện và hành lang lưới điện với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất tại nơi có công trình lưới điện đi qua trước khi khởi công xây dựng công trình.

3. Đối với công trình lưới điện vượt sông, kênh, rạch:

a. Các dự án xây dựng công trình lưới điện liên quan đến giao thông đường thủy nội địa khi lập dự án đầu tư phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trước khi thi công công trình phải có văn bản chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền.

b. Sở Giao thông vận tải cho ý kiến bằng văn bản về phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các công trình lưới điện trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương. Đối với các công trình lưới điện phục vụ mục đích đảm bảo an ninh, quốc phòng thì Uỷ ban nhân dân tỉnh cho ý kiến bằng văn bản về dự án xây dựng.

c. Đối với các công trình lưới điện trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng sẽ do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt nam hoặc Chi cục quản lý đường thủy nội địa cho ý kiến bằng văn bản về phương án bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 15).

d. Hồ sơ đề nghị, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết cho ý kiến dự án xây dựng và phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các công trình lưới điện liên quan đến giao thông đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15.