vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2019 Thay thế: 13/2022/QĐ-UBND · 10/05/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 27/05/2016 Hiệu lực 06/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc · 13/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc · 31/2016/QĐ-UBND
16/01/201901/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định; Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

c) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 01/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 16/01/2019

2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

a) Văn phòng (Thực hiện cả nhiệm vụ Pháp chế);

b) Thanh tra (Thực hiện cả nhiệm vụ An toàn giao thông);

fc) Phòng Kế hoạch – Tài chính;

d) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

đ) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

e) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:

a) Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe;

b) Trung tâm công nghệ thông tin;

c) Ban quản lý bến xe khách;

d) Trung tâm tư vấn và giám sát xây dựng công trình giao thông (Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 28/01/2016, gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị phê duyệt phương án thí điểm chuyển đổi thành công ty cổ phần);

đ) Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới (Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 28/01/2016, gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị phê duyệt phương án thí điểm chuyển đổi thành công ty TNHH MTV);

e) Ban quản lý dự án công trình giao thông (sẽ thực hiện sắp xếp theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng);

g) Ban quản lý dự án công trình giao thông 2 (sẽ thực hiện sắp xếp theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng).

4. Biên chế:

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.