vanban.org

Điều 18. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/07/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tiền Giang Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 09/07/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 31/2016/QĐ-UBND
09/07/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 07/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư.

- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định, thực hiện các bước để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 15 của quy chế này.

- Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ.

3. Thời hạn giải quyết: 25 ngày.

- Thời hạn trình quyết định chủ trương đầu tư: 20 ngày.

- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

4.  Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức), tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới (Điều 22 và khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư);

+ Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức) và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC (khoản 1 Điều 23 và khoản 2 Điều 28 Luật đầu tư);

+ Tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư thực hiện dự án đầu tư (khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư).

- Thủ tục này cũng áp dụng đối với dự án của nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật đầu tư nếu nhà đầu tư đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và đã được quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư không phải trình quyết định chủ trương đầu tư.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu số II.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT).