vanban.org

Điều 6. Nội dung phối hợp — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 23/02/2024
Thái Nguyên Ban hành 17/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2016/QĐ-UBND
26/02/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung phối hợp

Căn cứ chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, bám sát tình hình thực tiễn và theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; các ngành và UBND cấp huyện chỉ đạo lực lượng chức năng phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi quản lý, chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc:

1. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan.

2. Phối hợp trong công tác thông tin tuyên truyền

a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chấp hành các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

3. Phát hiện, thu thập trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu

a) Thông tin về tình hình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong ngành và trên địa bàn, dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng giai đoạn. Trường hợp có vấn đề đột xuất, phức tạp thì kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường tỉnh - Cơ quan Tiểu ban Thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) để thông báo cho các ngành, địa phương và cơ quan chức năng, tổ chức họp thống nhất biện pháp xử lý.

b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng.

c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển, buôn bán hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác.

d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, lực lượng chức năng; thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán, vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác.

đ) Thông tin về kỹ thuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể áp dụng vào quá trình thi hành nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

e) Các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

4. Tổ chức tuần tra, thanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại

a) Tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để ngăn chặn; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu.

b) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ Luật tố tụng hình sự và theo quy định pháp luật.

c) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia.

d) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.

đ) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.

e) Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều đơn vị, nếu ở cấp tỉnh thì giao Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét biện pháp xử lý; nếu ở cấp huyện thì giao Ban Chỉ đạo 389 địa phương chủ trì tổ chức sự phối hợp xử lý.

5. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán, vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu; sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác để UBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước.

6. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; phối hợp, hỗ trợ trong hoạt động chuyên môn, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi nhiệm vụ; tổ chức giao lưu, tuyên truyền về gương người tốt, việc tốt, phổ biến pháp luật.

7. Phối hợp với các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng, Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam, Hội Bảo vệ người tiêu dùng ở Trung ương và địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, người tiêu dùng; các hiệp hội doanh nghiệp chủ động phối hợp với cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin, nhận biết hàng thật, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ làm căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm.