vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2025/QĐ-UBND · 14/01/2025
Kiên Giang Ban hành 16/09/2016 Hiệu lực 26/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 31/2016/QĐ-UBND
20/01/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, làm cơ sở để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai.

Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.”

2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 2 như sau:

“Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất (bao gồm đất có mặt nước ven biển trong phạm vi 1.000 mét tính từ bờ hiện hữu trở ra)

2. Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định hiện hành.”

3. Sửa đổi tên gọi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 5 như sau:

“Điều 5. Xử lý tồn tại

1. Đối với các dự án (thửa đất) đã ký hợp đồng thuê đất và còn trong thời gian ổn định 5 năm thì xử lý như sau:

a) Trường hợp đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn giá thuê đất theo Quyết định này thì được điều chỉnh lại kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 nếu người thuê đất có đề nghị bằng văn bản.”