vanban.org

Điều 3. Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 29/10/2025
Hậu Giang Ban hành 30/08/2016 Hiệu lực 09/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 31/2016/QĐ-UBND
29/10/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản

STT Loại việc Mức trần (đồng/trang)
1 In giấy tờ, văn bản (khổ A4) 1.000
2 In giấy tờ, văn bản (khổ A3) 2.000
3 Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4) 500
4 Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3) 1.000
5 Đánh máy và in giấy tờ, văn bản (trang A4) 10.000

Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản trên đây là mức thu tối đa. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình thực tế để quyết định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định nêu trên, gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý; đồng thời, niêm yết công khai mức chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại trụ sở của cơ quan.