vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 31 /2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2021 Thay thế: 07/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022
Nam Định Ban hành 30/09/2015 Hiệu lực 10/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nam Định · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nam Định · 07/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31 /2015/QĐ-UBND V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nam Định · 31 /2015/QĐ-UBND
10/05/202117/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31 /2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021
Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

1. Lãnh đạo Sở:

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

a) Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

2. Cơ cấu tổ chức của Sở:

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch tổng hợp;

- Phòng Kỹ thuật an toàn - môi trường;

- Phòng Quản lý Thương mại;

- Phòng Quản lý Công nghiệp;

- Phòng Quản lý Năng lượng.

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

d) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại.

Sửa đổi bởi 17/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2021

3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Công Thương: Được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do cấp có thẩm quyền giao.