vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau: — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2023/QĐ-UBND · 04/04/2023
Hà Nam Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 31/2015/QĐ-UBND
18/04/202321/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí:

a) Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

b) Đơn vị thu phí: Cơ quan được giao tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

2. Mức thu phí đối với khu vực khoáng sản đã có kết quả thăm dò

STT Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 1 tỷ đồng trở xuống 2.000.000
2 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 4.000.000
3 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 6.000.000
4 Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 8.000.000
5 Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 10.000.000
6 Từ trên 100 tỷ đồng 12.000.000

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.